Tự học

Ngày 051 - 10 Phút học Kanji Tiếng Nhật mỗi ngày.

ReadzoVới mỗi ngày 3 từ Kanji - Sau 1 năm bạn có thể thi được N2 của JLPT. Gambarou!

152 Đã xem

Mục lục

Bộ: 写 - TẢ

訓: うつ.す,  うつ.る,  うつ-,  うつ.し

音: シャ,  ジャ

Số nét: 5

JLPT: N4

Bộ thành phần: 冖 (MỊCH) 与 (DỮ, DỰ, DƯ)

Nghĩa: Giản thể của chữ [寫].

Giải nghĩa:

  • Giản thể của chữ [寫].

 

Ví dụ:

#

Từ

Hiragana

Hán Việt

Nghĩa

1

うつし

TẢ

ảnh

2

写し

うつし

TẢ

bản sao .

3

写す

うつす

TẢ

chép

4

写り

うつり

TẢ

chữ in

5

写る

うつる

TẢ

chiếu; phản chiếu

6

写像

しゃぞう

TẢ TƯỢNG

hình

7

写字

しゃじ

TẢ TỰ

sao lại

8

写実

しゃじつ

TẢ THỰC

chủ nghĩa hiện thực

9

手写

しゅしゃ

THỦ TẢ

sự lựa

10

描写

びょうしゃ

MIÊU TẢ

sự phác họa; sự miêu tả

11

摸写

もしゃ

MẠC TẢ

sao lại

12

映写

えいしゃ

ÁNH TẢ

sự phóng ra

Bộ: 者 - GIẢ

訓: もの

音: シャ

Số nét: 8

JLPT: N4

Bộ thành phần: 耂 日 (NHẬT, NHỰT)

Nghĩa: Lời phân biệt, trong câu văn có chữ giả là để phân biệt chỗ cách nhau.Lời nói chuyên chỉ về một cái gì. Ấy.

Giải nghĩa:

  • Lời phân biệt, trong câu văn có chữ giả là để phân biệt chỗ cách nhau. Như nhân giả nhân dã, nghĩa giả nghi dã [仁者人也,義者宜也] nhân ấy là đạo làm người, nghĩa ấy là sự làm phải vậy.

  • Lời nói chuyên chỉ về một cái gì. Như hữu kì sĩ chi nhân giả [友其士仁者] chơi bạn phải chơi với kẻ sĩ có nhân.

  • Ấy. Như giả cá [者箇] cái ấy, giả phiên [者番] phen ấy, v.v.

 

Ví dụ:

#

Từ

Hiragana

Hán Việt

Nghĩa

1

もの

GIẢ

người; kẻ

2

両者

りょうしゃ

LƯỠNG GIẢ

hai người .

3

二者

にしゃ

NHỊ GIẢ

hai người .

4

仁者

じんしゃ

NHÂN GIẢ

người theo chủ nghĩa nhân đạo

5

仏者

ぶっしゃ

PHẬT GIẢ

phật tử .

6

他者

たしゃ

THA GIẢ

người khác; những người khác

7

何者

なにもの

HÀ GIẢ

ai

8

作者

さくしゃ

TÁC GIẢ

tác giả .

9

佞者

ねいしゃ

NỊNH GIẢ

người xảo trá .

10

使者

ししゃ

SỬ GIẢ

sứ giả .

11

侍者

じしゃ

THỊ GIẢ

người hầu phòng (nam)

12

信者

しんじゃ

TÍN GIẢ

chân châu

Bộ: 社 - XÃ

訓: やしろ

音: シャ

Số nét: 7

JLPT: N4

Bộ thành phần: 礻 (THỊ) 土 (THỔ, ĐỘ, ĐỖ)

Nghĩa: Đền thờ thổ địa. Xã tắc cũng chỉ nơi thờ cúng thần đất và thần lúa, do đó còn có nghĩa là đất nước. Nhanh, mau. Xế, xế bóng. Xã hội, ngày xưa cứ mỗi khu 25 nhà là một xã, để cùng mưu tính các việc công ích gọi là xã hội [社會]. Ngày xã, ngày mậu sau ngày lập xuân năm ngày gọi là ngày xuân xã [春社], ngày mậu sau ngày lập thu năm ngày gọi là ngày thu xã [秋社].

Giải nghĩa:

  • Đền thờ thổ địa. Như xã tắc [社稷], xã là thần đất, tắc là thần lúa.

  • Xã tắc cũng chỉ nơi thờ cúng thần đất và thần lúa, do đó còn có nghĩa là đất nước.

  • Nhanh, mau.

  • Xế, xế bóng.

  • Xã hội, ngày xưa cứ mỗi khu 25 nhà là một xã, để cùng mưu tính các việc công ích gọi là xã hội [社會]. Kết hợp nhiều người là một đoàn thể mà cùng có quan hệ chung như nhau cũng gọi là xã hội, vì thế hễ ai rủ rê các người đồng chí làm một việc gì gọi là kết xã [結社]. Như thi xã [詩社] làng thơ, hội thơ, văn xã [文社] làng văn, hội văn. Phàm họp nhiều người làm một việc gì cũng gọi là xã. Như hội xã [會社] cũng như công ty.

  • Ngày xã, ngày mậu sau ngày lập xuân năm ngày gọi là ngày xuân xã [春社], ngày mậu sau ngày lập thu năm ngày gọi là ngày thu xã [秋社].

 

Ví dụ:

#

Từ

Hiragana

Hán Việt

Nghĩa

1

やしろ

đền thờ .

2

社中

しゃちゅう

XÃ TRUNG

đoàn

3

社交

しゃこう

XÃ GIAO

xã giao; giao tiếp

4

社会

しゃかい

XÃ HỘI

xã hội .

5

会社

かいしゃ

HỘI XÃ

công ty

6

入社

にゅうしゃ

NHẬP XÃ

việc vào công ty làm

7

公社

こうしゃ

CÔNG XÃ

cơ quan; tổng công ty

Bạn nghĩ sao về bài viết này ?

Bình luận về bài viết Ngày 051 - 10 Phút học Kanji Tiếng Nhật mỗi ngày.

Bài viết mới đăng

wanna join us!

Hãy tham gia cùng chúng tôi

Tại ReadZo, có rất nhiều cơ hội để phát triển kĩ năng viết đồng thời tạo dựng nguồn doanh thu. Nếu bạn đang tìm kiếm một phương thức kiếm tiền online thì ReadZo sẽ giúp bạn.

Tìm hiểu thêm
Trở thành tác giả chuyên nghiệp và tự chủ tài chính