Tự học

Ngày 057 - 10 Phút học Kanji Tiếng Nhật mỗi ngày.

ReadzoVới mỗi ngày 3 từ Kanji - Sau 1 năm bạn có thể thi được N2 của JLPT. Gambarou!

379 Đã xem

Mục lục

Bộ: 場 - TRÀNG, TRƯỜNG

訓: ば

音: ジョウ,  チョウ

Số nét: 12

JLPT: N4

Bộ thành phần: 土 (THỔ, ĐỘ, ĐỖ) 昜 (DƯƠNG)

Nghĩa: Sân, sửa chỗ đất không cho phẳng phắn gọi là tràng. Phàm nhân việc gì mà tụ họp nhiều người đều gọi là tràng. Tục gọi mỗi một lần là một tràng, nên sự gì mới mở đầu gọi là khai tràng [開場], kết quả gọi là thu tràng [收場].

Giải nghĩa:

  • Sân, sửa chỗ đất không cho phẳng phắn gọi là tràng.

  • Phàm nhân việc gì mà tụ họp nhiều người đều gọi là tràng. Như hội tràng [會場] chỗ họp, hí tràng [戲場] chỗ làm trò, v.v.

  • Tục gọi mỗi một lần là một tràng, nên sự gì mới mở đầu gọi là khai tràng [開場], kết quả gọi là thu tràng [收場]. $ Ta thường đọc là trường.

 

Ví dụ:

#

Từ

Hiragana

Hán Việt

Nghĩa

1

TRÀNG

địa điểm; nơi; chốn .

2

万場

まんば

VẠN TRÀNG

nhất trí

3

場代

ばだい

TRÀNG ĐẠI

chỗ rách ; khe lá

4

休場

きゅうじょう

HƯU TRÀNG

đỉnh đồi

5

会場

かいじょう

HỘI TRÀNG

hội trường

6

作場

さくば

TÁC TRÀNG

trại

7

入場

にゅうじょう

NHẬP TRÀNG

sự vào rạp; sự vào hội trường .

8

出場

しゅつじょう

XUẤT TRÀNG

ra mắt; trình diễn; tham dự .

Bộ: 色 - SẮC

訓: いろ

音: ショク,  シキ

Số nét: 6

JLPT: N4

Bộ thành phần: 巴 (BA)

Nghĩa: Sắc, màu. Bóng dáng. Sắc đẹp, gái đẹp. Cảnh tượng. Tục gọi một thứ là nhất sắc [一色]. Sắc tướng.

Giải nghĩa:

  • Sắc, màu. Là cái hiện tượng của bóng sáng nó chiếu vào hình thể vật, ta gọi xanh, vàng, đỏ, trắng, đen là ngũ sắc [五色] năm sắc.

  • Bóng dáng. Như thân thừa sắc tiếu [親承色笑] được thân thấy bóng dáng. Vì sợ hãi hay giận dữ mà đổi nét mặt gọi là tác sắc [作色]. Lấy bề ngoài mà tìm người tìm vật gọi là vật sắc [物色] xem xét.

  • Sắc đẹp, gái đẹp. Như hiếu sắc [好色] thích gái đẹp.

  • Cảnh tượng. Như hành sắc thông thông [行色匆匆] cảnh tượng vội vàng. Nguyễn Du [阮攸] : Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán "Qui dư" [行色匆匆歲雲暮, 不禁憑式歎歸與] (Đông lộ [東路]) Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Bất giác nương nơi ván chắc trước xe mà than Về thôi.

  • Tục gọi một thứ là nhất sắc [一色].

  • Sắc tướng. Nhà Phật cho biết hết thảy cái gì có hình có tướng đều gọi là sắc. Như sắc giới [色界] cõi đời chỉ có hình sắc, không có tình dục. Sắc uẩn [色蘊] sắc nó tích góp che mất chân tính. Sắc trần [色塵] là cái cảnh đối lại với mắt.

 

Ví dụ:

#

Từ

Hiragana

Hán Việt

Nghĩa

1

いろ

SẮC

màu

2

色々

いろいろ

SẮC

nhiều; phong phú .

3

一色

いっしょく

NHẤT SẮC

tất cả

4

丹色

にいろ

ĐAN SẮC

Màu đỏ thẫm; màu đỏ đất .

5

乳色

にゅうしょく

NHŨ SẮC

Màu sữa .

6

二色

にしょく

NHỊ SẮC

hai sắc; hai màu gốc .

7

色亡

しきもう

SẮC VONG

mù màu .

8

余色

よしょく

DƯ SẮC

mầu phụ

9

出色

しゅっしょく

XUẤT SẮC

tình trạng lồi lên

Bộ: 心 - TÂM

訓: こころ,  -ごころ

音: シン

Số nét: 4

JLPT: N4

Nghĩa: Tim, đời xưa cho tim là vật để nghĩ ngợi, cho nên cái gì thuộc về tư tưởng đều gọi là tâm. Giữa, phàm nói về phần giữa đều gọi là tâm. Sao Tâm [心], một ngôi sao trong nhị thập bát tú. Cái gai.

Giải nghĩa:

  • Tim, đời xưa cho tim là vật để nghĩ ngợi, cho nên cái gì thuộc về tư tưởng đều gọi là tâm. Như tâm cảnh [心境], tâm địa [心地], v.v. Nghiên cứu về chỗ hiện tượng của ý thức người gọi là tâm lý học [心理學]. Phật học cho muôn sự muôn lẽ đều do tâm người tạo ra gọi là phái duy tâm [唯心]. Nhà Phật chia ra làm nhiều thứ. Nhưng rút lại có hai thứ tâm trọng yếu nhất : (1) vọng tâm [妄心] cái tâm nghĩ ngợi lan man sằng bậy, (2) chân tâm [真心] cái tâm nguyên lai vẫn sáng láng linh thông, đầy đủ mầu nhiệm không cần phải nghĩ mới biết, cũng như tấm gương trong suốt, vật gì qua nó là soi tỏ ngay, khác hẳn với cái tâm phải suy nghĩ mới biết, phải học hỏi mới hay. Nếu người ta biết rõ cái chân tâm (minh tâm [明心]) mình như thế mà xếp bỏ sạch hết cái tâm nghĩ ngợi lan man sằng bậy đi thì tức thì thành đạo ngay.

  • Giữa, phàm nói về phần giữa đều gọi là tâm. Như viên tâm [圓心] giữa vòng tròn, trọng tâm [重心] cốt nặng, v.v.

  • Sao Tâm [心], một ngôi sao trong nhị thập bát tú.

  • Cái gai.

 

Ví dụ:

#

Từ

Hiragana

Hán Việt

Nghĩa

1

こころ

TÂM

bụng dạ

2

しん

TÂM

cốt lõi; tâm .

3

一心

いっしん

NHẤT TÂM

quyết tâm; đồng tâm; tập trung; mải mê; chăm chú; tận tâm

4

下心

したごころ

HẠ TÂM

vận động

5

中心

ちゅうしん

TRUNG TÂM

lòng

6

心中

しんちゅう

TÂM TRUNG

động cơ thực sự

7

心中

しんじゅう

TÂM TRUNG

sự tự sát cả đôi; sự tự vẫn của cả hai người yêu nhau

8

丹心

たんしん

ĐAN TÂM

tính thành thật

9

乱心

らんしん

LOẠN TÂM

khùng .

10

心事

しんじ

TÂM SỰ

tâm

11

二心

ふたごころ

NHỊ TÂM

Tính nhị nguyên; sự phản bội; trò hai mặt; sự hai lòng .

12

二心

にしん

NHỊ TÂM

Tính nhị nguyên; sự phản bội; trò hai mặt

13

人心

じんしん

NHÂN TÂM

nhân tâm .

14

仁心

じんしん

NHÂN TÂM

lòng nhân từ

15

仏心

ぶっしん

PHẬT TÂM

phật tâm

Bạn nghĩ sao về bài viết này ?

Bình luận về bài viết Ngày 057 - 10 Phút học Kanji Tiếng Nhật mỗi ngày.

Bài viết mới đăng

wanna join us!

Hãy tham gia cùng chúng tôi

Tại ReadZo, có rất nhiều cơ hội để phát triển kĩ năng viết đồng thời tạo dựng nguồn doanh thu. Nếu bạn đang tìm kiếm một phương thức kiếm tiền online thì ReadZo sẽ giúp bạn.

Tìm hiểu thêm
Trở thành tác giả chuyên nghiệp và tự chủ tài chính