Tự học

VERB TENSES - Thời động từ cơ bản.

ReadzoVERB TENSES - Thời động từ cơ bản. Bài viết khái quát về các thì trong tiếng anh.

Thủy Tinh

Thủy Tinh

06/07/2015

427 Đã xem

                               VERB TENSES                                     Period: 1, 2

 

Preparing date: Saturday, April 2nd, 2011                                Teaching date:

Class              : 12A4, 12A8

I/ Aims: By the end of the lesson, students will be able to:

                        - revise the use of tenses

II/ Teaching aids: Posters, handouts and other objectives

 

 

A/. THEORY

1. The simple present tense

a. Form:        (+)                   S + V(s, es )  + (0)

                        ( - )                  S + don’t / doesn’t + V + (0)

                        ( ? )                 Do / Does + S + V + (0) ? Yes, S + do/ does       No, S+ don’t / doesn’t

b. Usage:

            Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả:

            - Một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

                                    The sun rises in the East

            -  Một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại

                                    I often get up early on Mondays

            -  Những sự kiện sẽ diễn ra ở tương lai khi sự kiện đó đã được lên lịch, lên thời khoá   biểu, chẳng hạn như lịch trình tàu, xe hoặc thời khoá biểu……

                                    The train leaves at 8.00 tomorrow

            - Thì hiện tại đơn dùng với câu ĐK loại I

                                    If she learns good English, she will look for a good job in the future

-         Dùng với các trạng từ hay cụm từ trạng từ như: always, often, usually, every week…

-         Thì hiện tại đơn dùng để hỏi về quốc tịch, quốc gia

Where do you come from? I come from America

What is your nationality? I am Russian

 

2. The simple continuous tense

a. Form:        (+)       S +am/ is/ are + Ving + (0)

                        ( - )      S + am not/ isn’t / aren’t + Ving + (0)

                        ( ? )     Is / Are+ S + Ving + (0)? Yes, S + am/ is/ are       No, S +am not/ isn’t/ aren’t

b. Usage:

            Thì hiện tại tiễp diễn được dùng để diễn tả:

-         Một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

            We are practicing English with our teacher and friends

-         Dự định trong tương lai, một sự sắp xếp có kế hoạch

They are going to the wedding party tonight

-         Dùng với các động từ chuyển động như: go, move, come, arrive…..

The train S1 from Hanoi to Da Nang is arriving in ten minutes

-         Dùng với các trạng từ và cụm trạng từ như: now, at present, at the moment….

They are listening to pop music at present

-         Dùng để diễn tả hai hành động đang xảy ra song song lúc nói

My sister is watching the film while my brother is doing his homework

-         Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, thường sau câu mệnh lệnh

Look! The cattle are grazing in the field

-         Thì HTTD không dùng với các động từ chỉ nhận thức, tri giác (understand, feel….

 

3. The simple past tense

a. Form:        (+)                   S + V(ed/ pp1 )  + (0)

                        ( - )                  S + didn’t+ V + (0)

                        ( ? )                 Did + S + V + (0)?    Yes, S + did                No, S+ didn’t

b. Usage:

                        Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả:

-         Môt hành động hoặc một sự kiện đã xảy ra  và kết thúc trong quá khứ

We went fishing yesterday

-         Dùng để diễn tả sự lặp đi lặp lại hay thói quen trong quá khứ, đi kèm với trạng từ always

            He always got up earlier when she was a student

-         Thì quá khứ đơn dùng với câu điều kiện loại II

            We would buy this new car if we had a lot of money

-         Thì QKĐ dùng với các trạng từ và cụm trạng từ như: ago, yesterday, last week, first…

            They first telephoned their friends five months ago

-         Thì QKĐ dùng trong cấu trúc “ used to” để diễn tả thói quen trong quá khứ

            Tom used to go hunting with his uncle when he was a boy

-         Một loạt các hành động nối tiếp nhau trong quá khứ

 My mother walk into the kitchen, turned on the light and cooked something for dinner

4. The past continuous tense

a. Form:        (+)       S + was/ were + Ving + (0)

                        ( - )      S + wasn’t / weren’t + Ving + (0)

                        ( ? )     Was / Were + S + Ving + (0)? Yes, S + was/ were            No, S+ wasn’t / weren’t

b. Usage:

                        Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả:

-         Một hành động hoặc một sự kiện đang xảy ra tại một thời điểm  xác định trong quá khứ

We were watching television at 7 o’clock last night

-         Một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.

 She was cleaning the floor when the telephone rang

-         Hai hành động đang xảy ra cùng một lúc trong quá khứ

            While he was reparing his car, his wife was cleaning the floor

-         Thì QKTD dùng với các liên từ như as, when, just as…

            As she was crossing the street, she saw a snake

-         Thì QKTD không dùng với các động từ chỉ nhận thức, tri giác ( understand, feel, know

5/. The present perfect tense

a. Form:        (+)       S + have/ has + Ved / pp2   + (0)

                        ( - )      S + haven’t / hasn’t + Ved / pp2 + (0)

                        ( ? )     Has/ Have + S + Ved / pp2 + (0)?    Yes, S + has/ have       No, S+ hasn’t/ haven’t

b. Usage:

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:

-         Một hành động đã xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại hoặc tương lai

Mary has lived in this house for ten years

-         Một kinh nghiệm đã trải qua hay kết quả của hành động mà không nêu thời gian hành động xảy ra

I have already seen this film

-         Hành động vừa mới xảy ra

I have just seen my sister in the library

-         Một hành động đã xảy ra trong quá khứ mà kết quả còn lưu ở hiện tại

The train hasn’t arrived (I am still waiting for it)

-         HTHT dùng với các trạng từ và cụm trạng từ như: just, recently, since, for, not…yet, up till now,

 Miss Phuong has never gone swimming ever before

6/. The present perfect continuous tense

a. Form:        (+)       S + have/ has + been + Ving /    + (0)

                        ( - )      S + haven’t / hasn’t + been + Ving/ + (0)

                        ( ? )     Has/ Have + S +been + Ving + (0)?  Yes, S + has/ have   No, S+ hasn’t/ haven’t

b. Usage:

Thì hiện tại hoàn thành tiễp diễn được dùng để diễn tả:

-         Một hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục diễn biến ở hiện tại không bị ngắt khoảng

These international students have been studying Vietnamese culture for seven years

-         Nhấn mạnh một hành động xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian, thường đi với now, all day, all week

It has been raining all week

-         HTHTTD thường đi với những động từ như: expect, hope, live, look for, wait….để diễn tả hành động kéo dài liên tục từ quá khứ đến hiện tại

I have been waiting for my girlfriend for two years now

 

7/. The past perfect tense

a. Form:        (+)                   S + had + Ved / pp2   + (0)

                        ( - )                  S + hadn’t + Ved / pp2 + (0)

                        ( ? )                 Had + S + Ved / pp2 + (0)?  Yes, S + had               No, S+ hadn’t

b. Usage:

Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả:

-         Một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

We had prepared for the meal carefully before they came here

-         QKHT dùng với câu ĐK LOẠI III

If Terry had had a lot of money, he would have bought that car

-         QKHT dùng với after, before, as soon as, when, by the time, ….

When the police came, the robber had gone

After he had finished his business course, he applied for a job

8/. The past perfect continuous tense

a. Form:        (+)       S + had + been + Ving   + (0)

                        ( - )      S + hadn’t +been + Ving + (0)

                        ( ? )     Had + S + been + Ving + (0)?          Yes, S + had               No, S+ hadn’t

b. Usage:

Thì quá khứ hoàn thành tiễp diễn được dùng để diễn tả:

-         Một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nào đó trong quá khứ khi sự việc thứ hai xuất hiện, lúc đó sự việc thứ nhất vẫn còn tiếp tục xảy ra

She had been doing her homework when I rang her

-         Một hành động xảy ra trong suốt một thời điểm trong quá khứ, kết quả dẫn đến một hành động khác trong quá khứ

My father was exhausted. He had been overworking all this afteroon

9/. The simple future tense

a. Form:        (+)       S + will/ shall + V( bare inf )  + (0) (will not = won’t :    shall not = shan’t)

                        ( - )      S + will not/ shall not + V (bare inf) + (0)

                        ( ? )     Shall/ Will+ S + V (bare inf) + (0)?  Yes, S + will/ shall  No, S+ will not/ shan’t

b. Usage:

Thì tương lai đơn được dùng để diễn tả:

-         Hành động sẽ xảy ra trong tương lai

They will built this hotel in three week

-         Sự hi vọng, kỳ vọng, mong chờ : hope, believe, expect

I hope that my friend will find a good job next week

-         Dự báo thời tiết , thông tin, dự định trong tương lai

 It will rain heavily in central Vietnam in some days

-         Một lời đề nghị

I’ll help you if you don’t mind

10/. The future continuous tense

a. Form:        (+)       S + will/ shall + be +Ving  + (0)

                        ( - )      S + will not/ shall not + be + Ving + (0)

                        ( ? )     Shall/ Will+ S + be +Ving + (0)?    Yes, S + will / shall    No, S+ will not / shan’t

b. Usage:

Thì tương lai tiễp diễn được dùng để diễn tả:

-         Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai

We shall be learning French at 7 o’clock tomorrow evening

-         Sự kéo dài của một sự việc trong tương lai có trời gian xác định cụ thể.

These employees will be working for that factory for the next two years

-         Một hành động, sự việc tương lai đã lên kế hoạch rồi

By this time next month, we will be enjoying our honeymoon in Da Lat

11/. The future perfect tense

a. Form:        (+)       S + will/ shall + have +Ved / pp2 + (0)

                        ( - )      S + will not/ shall not + have + Ved / pp2 + (0)

                        ( ? )     Shall/ Will+ S + have +Ved/ pp2 + (0)?      Yes, S + will              No, S+ will not

b. Usage:

Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả:

-         Một hành động sẽ hoàn thành trong tương lai có thời gian xác định

            At the end of the winter, the Smiths will have been in Hanoi for ten years

-         TLHT dùng  với not …..till, until + time và động từ đi kèm để chỉ sự hoàn tất như: build , complete, finish….và một số động từ khác như: hope, believe, expect, …

We expect she will have passed her English test next September

12/. The near future tense

a. Form:        (+)       S + am/ is / are + going to + V  + (0)

                        ( - )      S + am not/ isn’t / aren’t + V + (0)

            ( ? )     Are / Is + S + going to + V + (0)?    Yes, S + am/ is/ are        No, S+ am not/ isn’t / aren’t

b. Usage:

Thì tương lai gần được dùng để diễn tả:

-         Một dự định , một kế hoạch trong tương lai

I am going to get married next year

We are going to go on Sapa in two days

-         Một hành động hoặc một sự kiện chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai ( có thể nhìn thấy một số dấu hiệu)

Look at the clouds! It is going to rain

Note:

Thì tương lai đơn khác thì tương lai gần ở chỗ:

-         Thì tương lai đơn dùng  cho dự đoán, còn thì tương lai gần dùng  cho dự định kế hoạch

 Trung and ha are going to get married.  (a plan)

 They will help us look for better jobs. (a decision)

-         Thì tương lai đơn dung cho quyết định nhất thời khi nói còn thì tương lai gần nói về dự định  đã có từ trước khi nói

A: I’m thirsty

B: I’ll bring you a glass of orange juice

-         I’m going to buy a new flat next month. I have saved enough money

 

 

Bạn nghĩ sao về bài viết này ?

Bình luận về bài viết VERB TENSES - Thời động từ cơ bản.

Bài viết mới đăng

wanna join us!

Hãy tham gia cùng chúng tôi

Tại ReadZo, có rất nhiều cơ hội để phát triển kĩ năng viết đồng thời tạo dựng nguồn doanh thu. Nếu bạn đang tìm kiếm một phương thức kiếm tiền online thì ReadZo sẽ giúp bạn.

Tìm hiểu thêm
Trở thành tác giả chuyên nghiệp và tự chủ tài chính