Tự học

ADJECTIVE (TÍNH TỪ) I. Definition (Định nghĩa), cách dùng.

ReadzoADJECTIVE (TÍNH TỪ) I. Definition (Định nghĩa), cách dùng.

Thủy Tinh

Thủy Tinh

06/07/2015

1523 Đã xem

ADJECTIVE (TÍNH TỪ)

I. Definition (Định nghĩa):

Tính từ là từ dùng để miêu tả họăc cho biết thêm chi tiết về một danh từ đồng thời giới hạn sự áp dụng của danh từ ấy.

 

I. Kinds of Adjectives (Phân loại Tính Từ): Có 7 loại Tính Từ cơ bản

1. Desmonstrative Adjectives (Tính Từ chỉ định): là những Tính Từ đi kèm với danh từ để chỉ cái này, cái kia.

This----> These

That----> those

Ex:      I like these pens

                                                            I want to buy this shirt, not that shirt.

2. Distributive Adjectives (Tính Từ hạn định)

Each, Every, either, neither…………

Ex:      Each day passed without any new.

                                                            Every child in the class passed the examination.

3. Quantitative (Tính Từ Số lượng)

a. Definnite (Xác định): là từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự.

One, Two, Three………………      Ex:      There are two pens on the table

First, Second, Third……………..              Monday is the first day of week  

b. Indefinnite (Không xác định): là từ không chỉ rõ các vật:

all, some, many, few, little, much, few…………..

Ex:       There isn’t much/little sugar.                                         

                                                              How many children have you got?

4. Interrogative Adjectives (Tính Từ nghi vấn): là từ dùng để hỏi.

                        Which, What, Whose……..

Ex:      What time is it?

                                                            Which books do you prefer?   

5. Possessive Adjectives (Tính Từ sở hữu): là từ dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai.

My, your, his, its, our, your, their.

Ex:      My son is very intelligent.

                                                            Your friend is friendly

6. Descriptive Adjectives (Tính từ miêu tả): là những tính từ miêu tả về màu sắc, kích thước, phẩm chất của con người hoặc sự việc.

Clever, fat, golden, good, heavy, square……..

Ex:      She is a clever person.

                                                            He is a good student.

7. Proper Adjectives (Tính Từ riêng): là xuất phát từ một danh từ riêng (chú ý tính từ riêng phải viết hoa)

Vietnamese, Japanese, Chinese, Korean, American……….

Ex:      She looks like Chinese.

III. Participles functioning as Adjectives (Phân từ dùng làm Tính Từ): Cả 2 dạng phân từ “ing” và “ed” đều được dùng làm tính từ.

Interest-----> interesting/ interested

Bore------> boring/ bored

Excite----> exciting/ excited

1. Tính Từ tận cùng bằng đuôi “ing” cho biết tính chất công việc, sự việc hoặc mang nghĩa chịu sự tác động.

Ex:      His job is boring                               The work was tiring

2. Tính Từ tận cùng bằng đuôi “ed” cho biết trạng thái của người nào đó.

Ex:      I’ll be interested to know what happens.

                                                We are supprised at the news.

IV. Nouns functioning as Adjectives (Danh Từ dùng làm Tính Từ): Trong Tiếng Anh có nhiều danh từ khi đứng trước những danh từ khác có chức năng như Tính Từ

Ex:      a good boy, a wood coat, a history techer………

* Danh Từ đầu tiên của sự kết hợp này có chức năng như một tính từ. Những Danh Từ có chức năng như Tính Từ thì luôn ở hình thức số ít ngay khi chúng bổ nghĩa cho Danh Từ số nhiều.

Ex:      They’re going on holiday two weeks

*Sự kết hợp giữa “Số + Danh Từ” luôn có dấu gạch ngang. Những Danh Từ có chức năng như Tính Từ thì luôn ở hình thức số ít.

                                                Ex:      They’re going on a two-week holiday.

* Ngoại trừ “This”“That” sẽ thay đổi thành “These” và “Those”.

Ex:      These cats are beautiful.

V. Functions of Adjectives (Chức năng của Tính Từ)

1. Bổ nghĩa cho cho danh từ thường đứng ngay trước Danh Từ được nó bổ nghĩa.

     a. Đứng trước Danh Từ mà nó bổ nghiã.

Ex:      This is very long film.

                                                             There is a small ball in the room.

     b. Đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa trong trường hợp:

* Khi Tính Từ có cụm giới từ theo sau:

Ex:      He is a man greed of fame. A room full of people.

* Khi Tính Từ có cụm từ chỉ số đo luờng

Ex:      A river two hundred miles long.

                                                             A man eighty-five years old.

* Khi Tính Từ đi sau các từ: Something, someone, anything, everything………

Ex:      There is something nice.

                                                             Did she tell you anything interesting?

* Khi nhiều Tính Từ được tách rời trong câu.

Ex:      My mother, happy and tired, kissed me good night

2. Bổ ngữ của động từ đi sau “to be” và các “linking verbs”: get, look, become, seem….

Ex:      This coffee looks strong.

                                                            This course of action seems good to me.

3. Bổ ngữ của tân ngữ.

Ex:      I always keep my house clean.

                                                            She cut her trousers short.

4. Bổ ngữ của chủ ngữ.

Ex:      His shirt is blue.

                                                            The fish was served raw.

VI. Word orders of Adjectives (Trật tự của Tính Từ)

Đôi khi chúng ta dùng hai hay nhiều tính từ miêu tả trong một câu. Khi ấy trật tự của chúng được sắp xếp như sau:

 

Số

(Number)

Chất lượng

(Quantity)

Kích thước

(Size)

Tuổi tác

(Age)

Màu sắc

(Colour)

Xuất xứ hoặc quốc tịch

(Origin or country)

Chất liệu

(material)

+ Danh Từ

 

* Tính Từ chỉ cảm nghĩ thường dùng trước Tính Từ miêu tả

Ex:      A boring old man                  

A beautiful small girl.

* Tính Từ chỉ kích thước và chiều dài (big, tall, long……..) thường đứng trước Tính Từ chỉ hình dáng và chiều rộng (round, fat, wide…)       

Ex:     A tall big boy.                                   

A long wide shirt.

* Khi có hai hoặc hơn hai Tính Từ chỉ màu sắc, ta dùng “and”

Ex:      A blue and white skirt.        

A blond, black and white cat.

 

ADVERBS (TRẠNG TỪ)

 

I. Definition: Trạng từ là những từ dùng để diễn tả tính cách, đặc tính mức độ……..và được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác hoặc cho cả câu.

 

II. Kinds of Adverbs.

        1. Adverbs of Manner (Trạng từ chỉ cách thức): Cho biết hành động diễn ra cách nào, ra sao.

Bravely, fast, happily, quickly, well………..

Ex:      He runs quickly.

       2. Adverbs of Time (Trạng từ chỉ thời gian): cho biết hành động diễn ra lúc nào.

Then, yesterday, tomorrow, soon, immediately……….

Ex:      Do it now.

                                    What’s going to happen next?

       3. Adverbs of place (Trạng từ chỉ nơI chốn): Cho biết hành động diễn ra nơi nào.

Along, around, somwhere, here, through……………

Ex:      She came here just a few minutes ago.

      4. Adverbs of Frequency (Trạng Từ chỉ Tần Suất):

Với mức độ:

100 %

99 % - 90 %

90 % - 75 %

75 % - 25 %

25 % - 10 %

10 % -1%

0 %

Always

Usually

Often

Sometimes

Seldom

Rarely

Never

Ex:      He always goes to school by bus.

       5. Adverbs of Degree (Trạng Từ chỉ mức độ): Cho biết hành động diễn ra mức độ nào.

Too, absolutely, extremely, nearly, very, fairly, quite…………..

Ex:      The question has been very much disputed.

                                    She suffered terriblely when her son was killed.

       6. Adverbs of Interrogative (Trạng Từ nghi vấn): Dùng để mở đầu câu hỏi.

What, why, when, who, how………….

Ex:      Why did you say that?

                                    How did you come here?

       7. Adverbs of Affirmation (Trạng Từ khẳng định):

yes, yeah, naturally, very well, quite, surely, of course…………..

Ex:      Do you understand? Yes, I do.

       8. Adverbs of negative (Trạng Từ Nghi Vấn): No, not………….

Ex:      I don not like him at all.             Are you a student?  No, I’m not.

       9. Adverbs of Probability (Trạng Từ Khả Năng):

 May be, perhap, possibly, probably……….

                        Ex:      May be/perhap/possibly they are engineers.

       10. Adverbs of Quantity (Trạng Từ chỉ Số Lượng): little, much, once, twice……….

Ex:      He works very much.                        She visits your sister twice a week

       11. Adverbs of Relative (Trạng Từ Quan Hệ): Trạng Từ Quan hệ có cùng một hình thức như           Trạng Từ nghi vấn, nhưng đựoc dùng để nối mệnh đề phụ với thành khác của câu, nên vừa là liên từ vừa là phó từ, và còn gọi là Liên Từ Nghi Vấn.

When, why, where……….

Ex:      Do it how you think best.                 

This is the place where I was born.

      12. Adverbs of Intensive (Trạng Từ Nhấn Mạnh):

 Only, just, especially, particularly, exactly, also, too, either………..

Ex:      It’s just what I mean.

                                    They also agreed with me.

II. Functions of Adverbs (Chức năng của Trạng Từ)

        1. Bổ nghĩa cho động từ.                       Ex:      She speaks quickly.

        2. Bổ nghĩa cho tính từ.                         Ex:      She is very beautiful.

        3. Bổ nghĩa cho trạng từ khác.              Ex:      He runs too fast.

        4. Bổ nghĩa cho cả câu.

Ex:      I arrived late but luckily, the meeting had been delayed.

        5. Chú ý: cách dùng của trạng từ “So”

“So” dùng để thay thế cho lời phát biểu trước đó.

Ex: They won the champion five years ago- So they did

“So” được dùng với “To Do” để nói đến động từ trước đó

Ex: I requested they to help, and they did so.

“So” có nghĩa là “Đúng vậy”

                                    Ex: He is devorced and so am I.

III. Position of Adverbs (Vị trí của Trạng Từ)

       1. Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ khác thì nó đứng ngay trước từ mà nó bổ nghĩa.

Ex:      That film last night was very funny.

                                    She sings very well.

Nhưng với ‘enough” thì đứng sau từ nó bổ nghĩa.

Ex:      I arrived at the station early enough to get a seat

        2. Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống không nhấn mạnh thì nên đặt cuối câu.

                        Ex:      I met her yesterday.

* Trạng từ ở vị trí đầu câu thường được nhấn mạnh hơn ở vị trí khác.

        3. Trạng từ chỉ cách thức thường đặt cuối câu.

Ex:      He slept soundly.

* Chú ý: Trạng từ chỉ cách thức được đặt trước động từ khi tân ngữ là một động từ nguyên thể hay một mệnh đề.

Ex:      he obsolutely refused to answer my question.

        4. Trạng từ chỉ địa điểm cũng đặt ở cuối câu.

Ex:      he will be here.

        5. Trạng từ chỉ tần suất: Các trạng từ này thường đứng trước các động từ thường, đứng sau động từ “to be” và động từ đặc biệt, đứng giữa trợ động từ và động từ chính.

                        Ex:      Nothing ever happen in this village.

        6. Trạng từ không được chen giữa động từ và tân ngữ.

Right: he speaks English slowly.

Wrong: He speaks slowly English.

        7. Khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của các trạng từ nằm ở cuối câu sẽ là:

 

 

Trạng từ nơi chốn

(Adverbs of place)

Trạng từ chỉ thể cách

( Adverbs of manner)

Trạng từ chỉ tần suất

( Adverbs of frequency)

Trạng từ chỉ thời gian

(Adverbs of time)

John went

to London

by car

 

yesterday

He walked

to the library

 

every night

lastweek

I’ll meet you

here

with a car

 

tonight

 

8. Các trạng từ phẩm định cả câu như: fornately, evidently, certainly, perhaps……..thường được đặt ở đầu câu.

Ex:      Certainly he will be here this afternoon.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DEGREES OF COMPARISION OF ADJECTIVES AND  ADVERBS

 

  Có 3 cấp độ so sánh của Tính Từ và Trạng Từ: Bằng (Không Bằng); Hơn; Hơn nhất.

     1. So sánh ngang bằng

            Cấu trúc sử dụng là as .... as

S1 + Be + as + adj + as + noun/pronoun

S1 + Verb + as + adv + as + noun/pronoun

Ex: My book is as interesting as yours.
 His car runs as fast as a race car.

=> Nếu là câu phủ định, as thứ nhất cú thể thay bằng so.

S1 + be + not + so + adj + as + noun/pronoun

S1 + don’t/ doesn’t + Verb + so + adv + as + noun/pronoun

EX:     He is not as tall as his father.
He is not so tall as his father.

=> Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một đại từ tân ngữ.

EX:       Peter is as tall as I. (right)
Peter is as tall as me . (wrong)

     2. So sánh hơn (kém) : Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn và tính từ, phó từ dài        

a.Tính từ

     => Tính từ ngắn là:

* Tính từ có 1 âm tiết (monosyllable adjective): short, big, thin, thick……….

* Là tính từ hai âm tiết (two-syllable adjective) tận cùng là y, er, ow, et.

Quite, clever, gentle…….

* Là tính từ hai âm tiết được nhấn mạnh ở âm tiết thứ 2: severe, sublime,………

     => Tính từ dài: là tính từ hai âm tiết trở lên và không rơi vào 2 truờng hợp trên.

b. Trạng từ

     => Trạng từ ngắn là trạng từ một âm tiết: soon, hard, late………..

     => Trạng từ dài là trạng từ có 2 âm tiết trở lên: quickly, carefully…………

c. Công thức so sánh tính từ/ trạng từ ngắn:

     Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đuôi –er:

(thick - thicker; cold-colder; quiet-quieter………)

 

Subject + Verb +

 Adjective + er
Adverb + er

+ than +

Noun/ pronoun

   => Đối với tính từ ngắn có một phụ âm tận cùng là một phụ âm (trừ w, x, z) và trước đó là một nguyên âm, phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “er”:  big-bigger; red-redder….

   => Đối với tính từ tận cùng là phụ âm -y, phải đổi y thành -ier: happy-happier; dry-drier; pretty-prettier……..

  => Đối với các tính từ có hậu tố -ed , -ful , -ing, -ish, -ous cũng biến đổi bằng cách thêm more cho dù chúng là tính từ dài hay ngắn : more useful, more boring, more cautious…….

d. Công thức so sánh hơn của tính từ/ trạng từ dài: Đối với tính từ, trạng từ dài, thêm more hoặc less trước tính từ hoặc trạng từ đó: more beautiful; more important………..

Subject + Verb +

more + Adjective/adverb
less + Adjective/adverb

+ than +

Noun/ pronoun

           * Trường hợp đặc biệt tính từ có cả 2 dạng: friendly-friendlier than = more friendly than; common- commonner than = more common than; polite-politer than= more politer than.

* So sánh hơn (không ngang bằng) có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước cụm từ so sánh.

     => Tính từ và trạng từ ngắn

Subject + Verb +

far
much

+ adjective + er + than +

   + adverb + er + than+

Noun/pronoun

EX:     A waterlemon is much sweeter than  a lemon.
His car is far better than yours.

    => Tính từ và trạng từ dài

Subject + Verb +

far
much

+ more +

 Adjective
Adverb

+ than +

Noun/ pronoun

 

EX:           Henry`s watch is far more expensive than mine.
That movie we saw last night was much more interesting than the one on TV.

Lưu ý: 

=> khi đó dùng more thì không dùng hậu tố -er và ngược lại.

=> Đằng sau as than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than as dạng bị động. Lúc này thanas cũng có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay thế. 
                        Ex:     Their marriage was as stormy as had been expected  
                                    (Incorrect: as it had been expected).
                                    He worries more than was good for him .
                                    (Incorrect: than it/what was good for him).
            => Các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THANAS: 
                        Ex:      Don`t lose your passport, as I did last year. 
                                    (Incorrect: as I did it last year).
                                    They sent more than I had ordered. 
                                    (Incorrect: than I had ordered it ).
                                    She gets her meat from the same butcher as I go to.
                                    (Incorrect: as I go to him).

 

      3. So sánh bậc nhất (từ 3 đối tượng trở lên)
            Dựng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên, một trong số đó là ưu việt nhất so với các đối tượng còn lại về một mặt nào đó. Để biến tính từ và trạng từ thành dạng so sánh bậc nhất, áp dụng quy tắc sau:

 

          *Đối với Tính từ/ trạng từ ngắn: thêm đuôi -est và trước tính từ và trạng từ có mạo từ “The”

Subject + Verb + the +

Adjective/ adverb + est

+

  in + singular count noun

 of + plural count noun

Ex:      John is the tallest boy in the family.
            Diana is the shortest of the three sisters

.

* Đối với Tính từ/ trạng từ dài: Đối với tính từ và trạng từ dài: dùng most hoặc least

 

Subject + Verb + the +

most + adjective
least + adjective

+

in + singular count noun

      of + plural count noun

 

Ex:      These shoes are the least expensive of all.
                        Of the three shirts, this one is the prettiest .

 

 

      * Chú ý:

- Dùng giới từ in với danh từ số ít đếm được; Dùng giới từ of với danh từ số nhiều đếm được.

    - Sau cụm từ One of the + so sánh bậc nhất + noun phải đảm bảo chắc chắn rằng noun phải là số nhiều, và động từ phải chia ở số ít.

Ex:      One of the greatest tennis players in the world is Johnson.
            Kuwait is one of the biggest oil producers in the world.

                - Các phó từ thường không có các hậu tố -er hoặc -est , chúng được chuyển sang dạng so sánh tương đối bằng cách thêm more hoặc less ; sang dạng so sánh tuyệt đối bằng cách thêm most hoặc least phía trước chúng. 

Ex:      Sal drove more cautiously than Bob.
                        Joe dances more gracefully than his partner.
                        That child behaves most carelessly of all.

   - Một số các tính từ hoặc trạng từ mang tính tuyệt đối thì không được dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more, chúng gồm: unique/ extreme/ perfect/ supreme/ top/ absolute/prime/ primary  

Ex:      His drawings are perfect than mine.

She takes the same course as her husband

 

         4. Các tính từ và trạng từ đặc biệt
            Một số tính từ và trạng từ có dạng thức so sánh đặc biệt, chúng không theo các quy tắc. Nghiên cứu bảng sau:

Tính từ hoặc trạng từ 

So sánh hơn kém

So sánh nhất

far

farther
further

farthest
furthest

little
few

less

least

much
many

more

most

good
well

better

best

bad
badly

worse

worst

Ex:      I feel much better today than I did last week.
                        He has less time now than he had before.
                        This magainze is better than that one.
                        He acts worse now than ever before.          

            * Lưu ý:

-  Farther dùng cho khoảng cách; further dùng cho thông tin hoặc các trường hợp trừu tượng khác.

Ex:      The distance from your house to school is farther than that of mine.
If you want further information , please call to the agent. 
Next year he will come to the U.S for his further education .

5. So sánh hơn (kém) không dùng than ( so sánh giữa 2 thực tế):

     Khi so sánh hơn kém giữa 2 người hoặc 2 vật mà không dùng than , muốn nói đối tượng nào đó là tốt hơn, giỏi hơn, đẹp hơn,... thì trước adjadv so sánh phải có the. Chú ý phân biệt trường hợp này với trường hợp so sánh bậc nhất dưới đây (khi có 3 đối tượng trở lên). Trong câu thường có cụm từ of the two + noun, nó có thể đứng đầu hoặc cuối câu. 

Ex:      Harvey is the smarter of the two boys .
Of the two shirts, this one is the prettier .
Pealse give me the smaller of the two cakes .
Of the two books, this one is the more interesting .

6. So sánh kép ( double comparatives)

      a. Càng……….càng; mỗi lúc một hơn.

  * Đối với Tính từ/ trạng từ ngắn:                                   

 Subject + Verb + Adj/ Adv_ er + and + adj/ adv_ er

Ex:      He runs faster and faster     

The weather gets hotter and hotter 

  * Đối với Tính từ/ trạng từ dài:                          

Subject + verb + more and more + Adj/ Adv

Ex:      He is more and more naughty

She dances more and more beautifully

      b. Càng ngày càng ít………..; càng ngày càng kém……….

Tính từ/ trạng từ ngắn cũng như với tính từ/ trạng từ dài:      

 Subject + verb + less and less + Adj/ Adv

Ex:      She is less and less lazy

                                                We visited them less and less frequently

     d. Càng………thì càng……

             The comparative + Subject + Verb, the comparative + Subject+ Verb

Ex:      The faster we skates, the wammer we felt.

      The hotter it is, the more miserable I feel

The less difficult the lessons are, the lazier pupils are.

The less hard we study, the less well we know.

The more he likes her, the more she hates him.

6. So sánh cấp số nhân.

Subject + be + number multiple as + Adj + as + Noun/ pronoun

Ex:      She is twice as old as her younger sister.

This TV is three times as expensive as that one.

7. Những kiểu nói có tính so sánh.

 

     a. Other……… than……….. : khác                           

Ex:      I want read other novels than these

    b. Rather than: hơn là                                                    

Ex:      I drink water rather than coffee

   c. Had better: hơn                                                

Ex:      You had better than stay at home.

                                                            You had better stay at home than go fishing

   d. Prefer to: thích hơn                                                     

Ex:      I prefer aplles to oranges

                                                I prefer to stay at home.       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bạn nghĩ sao về bài viết này ?

Bình luận về bài viết ADJECTIVE (TÍNH TỪ) I. Definition (Định nghĩa), cách dùng.

Bài viết mới đăng

wanna join us!

Hãy tham gia cùng chúng tôi

Tại ReadZo, có rất nhiều cơ hội để phát triển kĩ năng viết đồng thời tạo dựng nguồn doanh thu. Nếu bạn đang tìm kiếm một phương thức kiếm tiền online thì ReadZo sẽ giúp bạn.

Tìm hiểu thêm
Trở thành tác giả chuyên nghiệp và tự chủ tài chính