Tự học

Lí thuyết cơ bản về dạng động từ trong tiếng anh.

ReadzoLí thuyết cơ bản về dạng động từ trong tiếng anh.

Thủy Tinh

Thủy Tinh

07/07/2015

1649 Đã xem

GERUND & PRESENT PARTICIPLE

A. THEORY:

                  I. GERUND

a) Form: V-ing

b) Usage:

Ø  A gerund plays the role of a noun, so it can be used in the following situations:

            ü As a subject of a sentence: Going out late at night is very dangerous in this city.

            ü As a complement of a verb: What I like most is gathering and chatting with my friends.

            ü After a preposition: Nga is afraid of staying alone

            ü In a noun compound: Mrs. Ly is my dancing teacher.

            ü After some verbs (avoid, delay, enjoy, finish, forgive, miss, admit, anticipate, appreciate, complete, consider, deny, discuss, dislike, can’t help, keep, mention, mind, postpone, practice, quit, risk, stop, suggest, give up, fancy (want), prevent….

                   II. PRESENT PARTICIPLE

a) Form: V-ing

b) Usage:

@ Dùng sau các động từ chỉ cảm quan trong cấu trúc: Verb + sb/sth + present participle:

-         I see him crossing the street.

-         She smelt something burning.

@ Dùng trong các cấu trúc: Verb + time/money + present participle:

-         He spent a lot of time doing charity work.

-         They wasted their youth hanging around with bad people.

@ Dùng trong các thì chỉ sự tiếp diễn như thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, . . . :

-         I am going to school now.

-         She was watching T.V when the phone rang.

-         We have been learning English for five years.

@ Dùng trong dạng tĩnh lược mệnh đề:

-         I finish my homework. I went to bed.

à    Finishing my homework, I went to bed.

-         I like swimming. I get up early to go to the beach in the morning for a swim.

à Liking swimming, I get up early to go to the beach in the morning for a swim.

Ø  A present participle is used in the following situations:

            ü As an adjective: I heard some surprising news from him.

            ü After catch, find, leave + objective: I find my new job satisfying.

ü After verbs of sensation (the action may be complete or incomplete): There must        be some outside, I hear someone knocking at the door.

ü After go, come, spend, waste, be busy: Maybe I will go fishing this weekend – Ms. Nga can spend 5 hours doing the shopping – Sorry I can’t help you right now. I am busy preparing dinner.

              III. THE INFINITIVE

1. Infinitive with “to”:

                               “Verb + to + Verb (bare infinitive)

- agree – refuse – promise – threaten – offer – attempt (cố gắng) – manage – arange – decide – plan – tend – fail – appear – seem – hope – afford – forget – learn – dare (thách thức, dám) – pretend.

Example: He agreed to help me.

                        What/how/where/when… + to + verb (bare infinitive)

- remember – know – forget – decide – explain – ask – understand.

Example: I don’t know whether to stay or to go. The teacher explained how to use the computer.

Example: She wanted to go home. They asked to use the telephone.

                        * Verb + object + to + verb (bare infinitive):

Example: She asked Mary to help her. We expected mom to buy us a lot of presents. He asked me to marry him.

- tell – order – remind – warn – force – invite – enable – teach – persuade.

                       * Too + adjective/adverb + infinitive

Example: You are too young to get married

                       * Adjective + enough + infinitive

Example: She is good enough to answer the most difficult question.

                        * So + adj + as + infinitive

Example: He is not so intelligent as to do that

                        * It is + adj + of + pronoun + to V

Example: It is very kind of you to invite me to the party.

2. Infinitive without “to”:

a)     After modal verbs:

- Can – could – may – might – will – would – shall – should …

Example: She can sing very well. She may be late . we shall overcome. I can play the guitar.

b)     Command sentences:

Example: Go to the blackboard! Stop here! Stay at home! Smile!

c)     Make and Let: Make/let + object + bare infinitive.

Example: They made me do it.

       IV. PASSIVE INFINITIVE

Subject + verb(s/es) + to be + past participle

1.      Usage:

a)     Động từ nguyên mẫu ở thể bị động được dùng sau một số động từ để chỉ sự bị động của chủ ngữ.

-         We hope to be considered again. (chúng tôi hy vọng được xem xét lại)

-         He swore not to be treated like that again. (anh ấy thề là không để cho người khác đối xử với mình như thế)

b)     Ta dùng động từ nguyên mẫu bị động để đưa ra lý do.

-         She works hard not to be blamed. (cô ấy làm việc chăm chỉ để không bị khiển trách)

-         He gave money to the poor children to be honoured. (anh ấy cho tiền những đứa trẻ nghèo để được ca ngợi)

c)     Ta dùng động từ nguyên mẫu bị động theo sau các tính từ. Nhiều tính từ được dùng để diễn tả tình cảm hoặc thái độ về hành động trong tương lai.

-         I am eager to be selected (tôi rất háo hức được chọn)

-         She is glad to be invited to the party (cô ấy rất vui mừng được mời đi dự tiệc)

-         We age ready to be shot. (chúng tôi sẵn sàn bị bắn)

d)     Động từ nguyên mẫu bị động cũng được dùng sau danh từ

-         It’s time to be separated. (đã đến lúc phải bị tách ra)

-         We have the right to be loved. (chúng ta có quyền được yêu thương)

        V. PASSIVE GERUND

1.      Form

Subject + verb(s/es) + being + past participle

2.      Usage:

GERUND

PASSIVE GERUND

1. Instead of selecting the applicants, he went out for a coffee.

2. The teacher is keen on including the new students in the school activities.

3. Kate enjoys phoning Jane

1. Instead of being selected he failed to get the job.

2. The new students are keen on being included in the school activities.

3. Jane enjoys being phoned.

-        Danh động từ dùng ở thể bị động có các cách dùng giống nhau như cách dùng của danh động từ ở thể chủ động nhưng nó mang nghĩa bị động. Danh động từ ở thể bị động cũng được dùng như một danh động từ đứng về mặt ngữ pháp, cụ thể trong những trường hợp sau.

a)     Danh động từ bị động làm chủ ngữ:

+ Being treated unfairly made her decide to quit the job. (bị đối xử không công bằng làm cô ấy quyết định bỏ việc)

+ Being welcomed is what he expected. (được đón chào là điều anh ấy mong đợi)

b)     Danh động từ bị động là tân ngữ sau một số động từ như like, hate, mind, . . .

+ I don’t like being laughed at. (tôi không thích bị chế nhạo)

+ He doesn’t mind being criticized. (anh ấy không ngại bị phê bình)

c)     Danh động từ bị động làm tân ngữ cho giới từ

+ She is afraid of being beaten. (cô ấy sợ bị đánh)

+ My father was looking forward to being warmly greeted at the meeting. (bố tôi trông được nhiệt tình chào đón ở buổi họp)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bạn nghĩ sao về bài viết này ?

Bình luận về bài viết Lí thuyết cơ bản về dạng động từ trong tiếng anh.

Bài viết mới đăng

wanna join us!

Hãy tham gia cùng chúng tôi

Tại ReadZo, có rất nhiều cơ hội để phát triển kĩ năng viết đồng thời tạo dựng nguồn doanh thu. Nếu bạn đang tìm kiếm một phương thức kiếm tiền online thì ReadZo sẽ giúp bạn.

Tìm hiểu thêm
Trở thành tác giả chuyên nghiệp và tự chủ tài chính