Giáo dục & Khoa học

KIẾN THỨC HÓA HỌC QUAN TRỌNG (PHẦN 1)

ReadzoNgười ta nói "quan trọng hoá" chứ không ai nói "quan trọng toán/lí"!!!

Mộc Hoan

Mộc Hoan

18/10/2015

863 Đã xem

 

 Các chất, ion tác dụng được với axit và bazo: HCO3-, H2PO4-, HPO42-, HS-, H2NRCOO-, Al, Al2O3, Al(OH)3, Zn, ZnO, Zn(OH)2, Be, BeO, Be(OH)2, Pb, Pb(OH)2, Sn, Sn(OH)2, Cr2O3, Cr(OH)3.

 

 Các polime vừa tác dụng được với axit, bazo: nilon-6, nilon-7, capron, nilon-6,6, lapsan, thủy tinh hữu cơ, PVA…

 Các polime được điều chế từ pư trùng ngưng là: nilon-6, nilon-7, lapsan, nilon-6,6 (đồng trùng ngưng), nhựa novolac, rezol.

 Các polime được điều chế từ pư trùng hợp: tất cả (trừ các polime điều chế từ pư trùng ngưng ở trên). Ví dụ: buna, PVC, PE, PVA….Lưu ý: tơ visco, axetat được điều chế từ pư thông thường
(không trùng ngưng, cũng như trùng hợp).

 Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Dãy hoạt động hoá học của kim loại : K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au. Cách nhớ: Khi nào cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng áo phi âu.
- K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au. Cách nhớ:
+ Khi cần nàng may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Á Phi Âu.
+ Khi cả nhà may áo giáp sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu.
- Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au. Cách nhớ: Lúc khó bà cần nàng may áo màu giáp có sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu.
.........

 Phân tử khối của các polime:
+ Nilon-6, capron: 113
+ Nilon-7 (tơ enang): 127.
+ Nilon-6,6: 226.
+ Lapsan: 192.

 Các chất có cấu trúc mạch phân nhánh: amilopectin và glycogen.

 Không gian: cao su lưu hóa, nhựa bakelit (hay rezit).

 Không phân nhánh (mạch thẳng): còn lại, ví dụ: buna, PE, PVC…

 Những chất làm mất màu dung dịch brom: axit không no, andehit, ancol không no, ete không no, phenol, catechol, rezoxinol, hidroquinon, anilin, styren và đồng đẳng…., SO2, Cl2, xicloankan vòng ba cạnh, Br2, Fe2+, HCOOH, este của axit fomic, muối của axit fomic…..

 Các monosaccarit không bị thủy phân là: glucozo, fructozo.

 Các disaccarit bị thủy phân: mantozo, saccarozo.

 Các polisaccarit bị thủy phân: tinh bột, xenlulozo.

 

CÁC LƯU Ý ĐẶC BIỆT:

- Các ancol có 2 nhóm OH liền kề, mới pư được với Cu(OH)2 tạo phức xanh lam.
- Al, Zn không phải là kim loại lưỡng tính.
- Các ion tan được trong dung dịch NH3 dư: Ag+, Ni2+, Cu2+, Zn2+.
- Andehit HCHO, HCOOH tác dụng với [Ag(NH3)2]OH tạo ra muối vô cơ: (NH4)2CO3. Còn tất cả các andehit còn lại tạo muối R(COONH4)a.
- Các kim loại có kiểu mạng lục phương: Mg, Be, Zn.
- Lập phương tâm diện: Ca, Sr, Al, Cu.
- Lập phương tâm khối: Li, Na, K, Rb, Cs, Ba, Cr.
- Đối với Fe, có 2 kiểu mạng tinh thể: lptk và lptd.
- Cu-Sn: đồng thanh, Cu-Zn: đồng thau, Cu-Ni: đồng bạch.

 Cách nhớ các nguyên tố phân nhóm chính
- Nhóm IA: Li – Na – K – Rb – Cs – Fr: Lâu nay không rảnh coi phim.
- Nhóm II: Be-Mg-Ca-Sr-Ba-Ra: Bé Mang Cây Súng Bắn Ruồi
- Nhóm IIA: Be Mg Ca Sr Ba Ra: Banh Miệng, Cá, Sấu, Bẻ, Răng.
- Nhóm IIIA : B Al Ga In Ti: Bà, Anh lấy , Gà , Trong , Tủ lạnh.
- Nhóm IVA: C Si Ge Sn Pb: Chú , Sỉ , Gọi em , Sang nhậu , Phở bò.
- Nhóm VA : N P As Sb Bi: Ni cô , Phàm tục , Ắc , Sầu , Bi.
- Nhóm VIA: O S Se Te Po: Ông , Say , sỉn , té , bò.
- Nhóm VIIA : F Cl Br I At: Phải , Chi , Bé , Iêu , anh.
- Nhóm VIIIA : He Ne Ar Kr Xe Rn: Hằng , Nga , Ăn , Khúc , Xương , Rồng.

 Cách cân bằng phản ứng của Cu với HNO3
- Với dung dịch HNO3 loãng thường cho ra khí NO3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Cách nhớ : “Ba đồng tám loãng hai no”
- Với dung dịch HNO3 đặc thường cho ra khí NO2 (màu nâu) Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. Cách nhớ : “Một đồng bốn đặc cho hai khí màu”.

 Cách nhớ tiếp đầu ngữ trong hoá hữu cơ
- Metan, Etan, Proban, Butan, Pentan, Hexan, Heptan, Octan, Nonan, Decan.
- Các tiếp đầu ngữ trong hóa hữu cơ là: Met – Et – Prop – But – Pen – Hex – Hept – Oct – Non – Dec. Cách nhớ :
+ Mẹ em phải bón phân hoá học ở ngoài đồng
+ Mẹ em nên phải bao phen hồi hộp. Ôi người đẹp!
+ Mẹ em phải bưng phở hì hụp ở ngoài đường
+ Mắt em phai buồn phút hoàng hôn ở nơi đó.

 Những chất tác dụng được với kiềm đặc, nóng: Cr2O3, Si, SiO2, SnO2, Pb(OH)2, Pb, Sn, Sn(OH)2 + tất cả các chất tác dụng được với kiềm loãng.

 Monome được hình thành các polime trên là:
+ Nilon-6: axit e- aminocaproic: H2N(CH2)5COOH.
+ Nilon-7: axit w-aminoenantoic: H2N(CH2)6COOH.
+ Lapsan: đồng trùng ngưng axit terephtalic p-HOOC-C6H4-COOH và etylenglycol C2H4(OH)2.
+ Nilon-6,6: đồng trùng ngưng axit adipic HOOC-(CH2)4-COOH và
hexamylendiamin: H2N(CH2)6NH2.
+ Thủy tinh hữu cơ: trùng hợp monome: CH2=C(CH3)COOCH3.

 

         ===>>> NHẤN THEO DÕI ĐỂ CẬP NHẬT TIẾP CÁC PHẦN TIẾP THEO NHÉ <<<=====

CHÚC CÁC BẠN HỌC TẬP THẬT TỐT!

 

Bạn nghĩ sao về bài viết này ?

Bình luận về bài viết KIẾN THỨC HÓA HỌC QUAN TRỌNG (PHẦN 1)

Bài viết mới đăng

wanna join us!

Hãy tham gia cùng chúng tôi

Tại ReadZo, có rất nhiều cơ hội để phát triển kĩ năng viết đồng thời tạo dựng nguồn doanh thu. Nếu bạn đang tìm kiếm một phương thức kiếm tiền online thì ReadZo sẽ giúp bạn.

Tìm hiểu thêm
Trở thành tác giả chuyên nghiệp và tự chủ tài chính