Tự học

Tiếng Anh Ẩm Thực: 12 loại rau thơm Việt Nam

ReadzoTiếng Anh Ẩm Thực: Tên tiếng Anh của 12 loại rau thơm Việt dành cho bạn yêu ẩm thực, đầu bếp, nhân viên phục vụ, quản lý nhà hàng và những bạn làm nghề.

Huyen Chi

Huyen Chi

21/09/2014

126002 Đã xem

12 loại rau thơm và 1 loại rau sống mà bạn hay gặp nhất khi muốn diễn tả về đồ ăn Việt Nam.

Trong chuyên mục Tiếng Anh Ẩm Thực này mình sẽ giới thiệu dần dần các nhóm từ mà ta sẽ gặp trong quá trình làm nghề. 

Mình cũng sẽ chia sẻ thêm cách nhớ từ trong một số trường hợp. 

Nếu bài mà có lượng view cao từ 1000 view trở lên, tức là nhu cầu của mọi người nhiều thì mình sẽ làm thêm video clips để việc học của các bạn được toàn diện và dễ dàng hơn. 

Mình rất mong là các bạn sẽ nhận được những thông tin và giá trị hữu ích từ những bài chia sẻ của mình. 

Nếu bạn có góp ý gì thì hãy để lại comment nhé. 

PS: Viết lách là điểm yếu của mình. Mình lại hay bị sai lỗi chính tả - rất khó sửa vì là lỗi nhìn sai nhìn sót ở trong gene. Nhưng mình hi vọng rằng điều đó không cản trở việc mình chia sẻ những thông tin hữu ích đến mọi người. Rất mong các bạn thông cảm và giúp mình phát hiện thêm những lỗi sai mà mình có cố gắng đến mấy cũng không nhìn ra hết - vì đó là một dạng khiếm khuyết ở trong não. 

Làm video clips hay không?

Quay lại

Nếu có 100 có hoặc 1000 view thì mình (bọn mình) sẽ làm thêm video clip nữa.

không
Vui lòng nhập mã xác thực trước khi nhấp bình chọn Bình chọn

Xem kết quả

Lời cám ơn

Cám ơn các anh chị em đã đưa ra những nhận xét và góp ý rất quý. Những ý kiến bổ sung mình xin cho thêm vào phần cuối bài ạ. 

 

Nguồn : Huyen Chi

1. Hành hoa

Hành hoa hay hành lá có tên tiếng Anh là Green onion/Spring onion hay trong Anh Mỹ hay dùng là Scallion.

Từ này thì chắc chắn là bạn phải biết bởi vì nó quá cơ bản, dùng trong cả ẩm thực Âu, Á, Tàu, Hàn. 

Các từ liên quan tới hành hoa
Hẹ - Chive
Hẹ ta - Chinese chive, Flat leaf chive
Hành tây  - Onion 
Hành củ - Shallot 
Hành củ tím - Purple shallot 

2. Húng lũi

Rau húng lũi có tên tiếng Anh là spearmint. 

Gợi ý cách nhớ từ
Chọn một món ăn xuất hiện đầu tiên trong đầu bạn mà hay ăn kèm với húng lũi, ví dụ như là thịt lợn luộc. 
Tưởng tượng Britney Spear đang ngồi ăn bún mắm tôm lợn luộc vỉa hè trước Lăng Bác cùng với một chú lợn tí hon ở trên vai đang nhai kẹo cao su vị bạc hà - mint. Con lợn lải nhải, món gì đấy ... món gì đấy ... 

Các từ liên quan đến rau húng lũi
Rau húng quế - Thai basil 
Rau húng tây - Basil , Sweet basil
Rau bạc hà - Mint, Peppermint
Bạc hà ta - Vietnamese mint  ( Đây là góp ý của bạn Quang Dũng siêu ạ)

3. Húng quế

Húng quế / húng chó / rau é / é quế có tên tiếng Anh là Thai basil / Asian basil.

Húng quế được dùng nhiều trong các món ngan vit bao gồm bún, luộc, tiết canh, gỏi. Và như tên gọi, húng quế được sử dụng nhiều trong ẩm thực Thái Lan.

Các từ liên quan tới húng quế
- Húng lũi - Spearmint
- Bạc hà - Mint, Peppermint
- Húng tây - Basil, Sweet basil

Chú ý nhầm lẫn
Một số nguồn có dịch rau húng quế là sweet basil, trên thực tế sweet basil là loại rau húng lá xanh mướt, mềm và có mùi thơm rất khác so với mùi húng quế (có cả hương của lá hương nhu) nên bạn đừng nhầm nhé. 

4. Rau mùi

Rau mùi hay ngò có tên tiếng Anh là Coriander hoặc trong tiếng Anh Mỹ thì hay dùng Cilantro. 

Rau mùi được dùng phổ biến trong ẩm thực Á và Thổ Nhĩ Kỳ. 

Gợi ý cách nhớ từ
Cô (kô) Digan (Ri-an)

Bạn tượng tượng một gái Digan mặc quần áo xanh đỏ đủ màu, trên tay là một bó rau mùi, cô ngắt vài cọng ngoáy ngoái vào mũi rồi vừa đi cho vào miệng nhai, mặt rất đê mê.

Từ liên quan tới rau mùi
Mùi tây - Parsley

Cứ độ 2 tuần chúng tôi lại thu hoạch rau mùi một lần

Cứ độ 2 tuần chúng tôi lại thu hoạch rau mùi một lần

Nguồn : Huyen Chi

5. Mùi tàu

Mùi tàu hay ngò gai có tên tiếng Anh là Sawtooth herb. 

Mùi tàu dùng trong các món vịt, món salad, mì tôm, canh măng đều ngon. Tuy nhiên rau này khá là khó trồng, khó reo và khó cấy hơn cách loại rau khác.

6. Kinh giới

Kinh giới có tên tiếng Anh là Vietnamese balm.

Kinh giới được dùng nhiều trong các món như bún ốc, bún cua, bún đậu mắm tôm. 

7. Thì là

Rau thì là / Thìa là có tên tiếng Anh là Dill

Thì là được dùng nhiều trong các món cá của ta cũng như là rất phổ biến trong ẩm thực Hy Lạp. Nếu nói tới ẩm thực Ý ta nói tới oregano thì nói tới ẩm thực Hy Lạp ta nói tới thì là. 

Một loại rau nữa có họ với thì là là Fennel, có lá khá giống, hương khá giống nhưng có củ to. Fennel cũng được dùng nhiều trong các món hải sản. 

Thì là ở Revuca rất nhanh già và cao

Thì là ở Revuca rất nhanh già và cao

Nguồn : Huyen Chi

8. Rau răm

Rau răm có tên tiếng Anh là Vietnamese mint hay Vietnamese corriander

Rau răm có tính nóng nên thường được dùng trong những món lạnh như là ngao hến, cũng như là dùng để cân bằng với các món bổ chất như là trứng vịt lộn. 

Một số nguồn cho rằng rau răm không nên đi kèm với thịt gà. Tuy nhiên trong ẩm thực của ta có nhiều món như miến, cơm gà hay nộm gà xé phay vẫn có sự kết hợp giữa hai loại nguyên liệu này. Tới độ, nếu không có rau răm ta sẽ thấy bớt ngon đi nhiều phần. 

9. Lá lốt

Lá lốt có tên tiếng Anh là Betel leaf 

Lá lốt không những được dùng nhiều trong những món như chả lá lốt, thịt bò cuộn lá lốt hay ốc om chuối đậu, cà bung mà còn dùng sống để cuốn cá nướng ăn như một món gỏi cuốn rất ngon. 

10. Tía tô

Rau tía tô có tên tiếng Anh là Perilla hay shiso - theo tên tiếng Nhật.

Tía tô được biết đến với tác dụng giải cảm và giải độc hải sản. Tía tô được dùng trong các món cháo, món ốc và cả các món gỏi cá sống nữa. 

Tía tô lúc đã lên thì rất tốt, như cỏ dại lan khắp vườn.

Tía tô lúc đã lên thì rất tốt, như cỏ dại lan khắp vườn.

Nguồn : Huyen Chi

11. Lá mắc mật

Hiện tại vẫn còn một số điều chưa rõ rằng quanh tên tiếng Anh của lá mắc mật. Khi còn ở UK mình đi chợ Ấn Độ và thấy họ bán lá cà-ri ( Curry leaf ) có hương vị rất giống lá mắc mật ở vùng Cao Bằng - Bắc Cạn: lá nhỏ, cứng lá, xanh thẫm và thơm ngát. 

Tuy nhiên vẫn đang còn một số tranh cãi giữa lá cà-ri và lá mắc mật nên tạm thời mình sẽ gọi loại lá này là Vietnamese Curry Leaf để phân biệt.

12. Rau ngổ

Rau ngổ hay ngò om có tên tiếng Anh là Rice paddy herb. 

Giống như rau cần, rau ngổ thân nước và thường được mọc ở những vùng nước nông giàu dinh dưỡng. Có lẽ vì vậy mà có tên gọi của nó ăn theo Rice Paddy - Cánh Đồng Lúa.

13. Rau xà lách

Rau xà lách có tên tiếng Anh là Lettuce

Một số loại rau xà lách
Loại xà lách mà ta hay dùng, thân ngắn, lá mềm, mùa đông cuộn khá chặt là Butter lettuce.
Xà lách xoăn - Leaf lettuce 
Xà lách cuộn giòn - Iceberg lettuce

Nguồn tham khảo: EatChicChicago

14. Rau diếp cá

Rau dấp cá hay rau diếp cá có tên tiếng anh là Fish Mint 

Cám ơn em Nhân đã đặt câu hỏi!

15. Lá đinh lăng

Lá đinh lăng có tên tiếng Anh là Ming Aralia
Cám ơn An Trinh đã góp ý và bổ xung thêm ạ. 

BỔ SUNG

Sau khi bài viết này được chia sẻ tới các bạn đọc, các bạn yêu ẩm thực và các anh chị em làm nghề thì mình nhận được một số góp ý rất quý. Mình xin được cám ơn các anh chị em đã cho mình xin ý kiến và đây là phần bổ xung thêm từ những ý kiến mình nhận được ạ. 

1. Rau bạc hà của Việt Nam thì hay được gọi là Vietnamese mint hơn, vì nó có mùi hăng hăng đắng đắng. 
Đây là ý kiến của Quang Dũng bạn mình, và mình thấy rất chuẩn. 

Thông thường mình hay nói tới bạc hà như là peppermint, nếu chỉ nói là mint ta cũng hiểu là peppermint nhưng bạc hà của ta thì hơi khác loại này. 

2. Rau mùi tàu còn có một tên khác là Chinese coriander 
Cám ơn em Lesagent đã bổ xung.

3. Rau dấp cá hay diếp cá có tên tiếng Anh là gì? 
 Là fish mint. 
Cám ơn Nhân đã gợi ý. 

4. Lá mắc mật ở trên còn được gọi là móc mật hay quất hồng bì rừng. Khi nhỏ mình hay gọi là móc mật, các bạn lần đầu tiên nghe bảo là ghê thế, từ đó mình gọi là mắc mật. 
Nếu đúng là loại lá ở vùng núi, được trồng ở nơi nhiều nắng thì lá sẽ nhỏ, xanh đậm, cứng lá và thơm lắm chứ không giống như lá mắc mật mềm mượt bán ở chợ. 

Quả mắc mật thì khi bé mình được ăn nhiều. Quả nhỏ, vỏ mỏng và trong hơn vỏ quả quất hồng bì, tươi thơm nhẹ,ngọt thanh mát. 
Quả mắc mật khô nghiền ra dùng để ướp thịt nướng, kho thịt rất thơm. 

5. Rau răm còn có tên khác là laksa leaf tuy không được dùng phổ biến bằng Vietnamese mint. 
Cám ơn anh Duc Duy Luu đã gợi ý thêm ạ. 
 

Lời kết

Trên đây là tổng hợp tên một số loại rau thơm phổ biến của Việt Nam, mà mình hay "va phải" trong quá trình làm nghề. 

Nếu bạn muốn biết tên các loại rau khác thì hãy để lại comment ở dưới nhé, mình sẽ cố gắng bổ xung thêm.

Ý kiến độc giả

Quay lại

Bạn có muốn xem video để học cách đọc nữa không?

không
Vui lòng nhập mã xác thực trước khi nhấp bình chọn Bình chọn

Xem kết quả

Lời cảm ơn

Cám ơn Quỳnh Trang đã soát lỗi chính tả cho chị nhé!

Bạn nghĩ sao về bài viết này ?

Bình luận về bài viết Tiếng Anh Ẩm Thực: 12 loại rau thơm Việt Nam

Bài viết mới đăng

wanna join us!

Hãy tham gia cùng chúng tôi

Tại ReadZo, có rất nhiều cơ hội để phát triển kĩ năng viết đồng thời tạo dựng nguồn doanh thu. Nếu bạn đang tìm kiếm một phương thức kiếm tiền online thì ReadZo sẽ giúp bạn.

Tìm hiểu thêm
Trở thành tác giả chuyên nghiệp và tự chủ tài chính