Tự học

Khám phá những kiến thức thú vị và bổ ích của Tiếng anh

Readzohọc tiếng anh

Mộc Trà

Mộc Trà

28/09/2014

3998 Đã xem
Tag

 

==== MẸO phát âm cực hay, không phải ai cũng biết ====

1.vowel vowel

Thông thường, khi một từ kết thúc bằng các nguyên âm như A, E, I và từ tiếp theo

bắt đầu với bất kỳ một nguyên âm nào khác, thêm Y vào giữa hai từ này.

Ví dụ: She is ---> She yiz

The attention ---> Thee yattention

I add sugar to my coffee ---> I yadd sugar to my coffee.

Khi một từ kết thúc bằng nguyên âm U hay O, và từ tiếp theo bắt đầu bằng một

nguyên âm bất kỳ nào khác, thêm W giữa hai từ này khi phát âm.

Ví dụ: Doing ---> Do wing

to Atlanta ---> to watlanta

2. consonant vowel

Chỉ cần nối consonant cuối với vowel đứng đầu của từ tiếp theo.

Ví dụ: Travel on ---> trave-lon

Look up ---> loo-kup

3. consonant consonant

Có 3 nhóm, nếu cùng nhóm, nối chúng lại với nhau theo từng nhóm

Nhóm 1: B/P, V/F, M Ví dụ: deep music

Nhóm 2: D, J, L, N, S, T, X, Z, SH, CH, GE, CE Ví dụ: not simple

Nhóm 3: G, H, K (C Q), NG Ví dụ: sing clearly

4. T Y (U) = Ch; D Y (U) = J; S Y (U) = Sh; Z Y (U) = Zh

Ví dụ: I wrote you ---> I wro-ch-you

did you ---> did-j-you

sugar ---> Shugar

who s your boss ---> who-zh-your boss

MỘT SỐ THÀNH NGỮ TIẾNG ANH THÚ VỊ

1. The Apple Of My Eye: có nghĩa là được yêu thích rất nhiều.

Ví dụ:

My granddaughter is the apple of my eye.

Tôi rất yêu quí cháu gái của tôi.

2. A Couch Potato: là một người rất lười biếng.

Ví dụ:

My brother is such a couch potato. He just sits around watching TV all day.

Em trai tôi rất lười biếng. Nó chỉ ngồi coi tivi suốt ngày mà thôi.

3. A Piece Of Cake: chỉ một việc gì đó được làm xong một cách rất dễ dàng.

Ví dụ:

This job is a piece of cake. All I have to do is push this button!

Công việc này thật dễ dàng. Tất cả những gì tôi phải làm là nhấn nút này!

5. To Spill The Beans: nghĩa là để lọt tin tức ra ngoài một cách vô tình hay cố ý,

tiết lộ một bí mật quá sớm.

Ví dụ:

Don t spill the beans to John about his surprise birthday party tomorrow!

Đừng cho John biết quá sớm về buổi tiệc sinh nhật bất ngờ vào ngày mai đó.

6. Take Something With A Grain Of Salt: có nghĩa là chỉ tin một phần của sự việc

gì.

Ví dụ:

Max always exaggerates, so I always take everything he says with a grain of salt.

Max lúc nào cũng phóng đại nên tôi luôn chỉ tin một phần của những điều mà anh

ta nói.

7. To Butter Someone Up: có nghĩa là cư xử tốt hơn với ai đó vì lợi ích cá nhân của

mình.

Ví dụ:

I got a dent in my dad s car, so I ll butter him up before I tell him about it.

Tôi đã làm lõm xe hơi của cha tôi, vì vậy tôi sẽ phải tốt với ông hơn trước khi tôi

nói với ông về nó.

8. One Smart Cookie: có nghĩa là rất thông minh.

Ví dụ:

My daughter won first prize at the science fair. She is one smart cookie!

Con gái tôi đã giành được giải nhất trong hội chợ khoa học. Nó rất là thông minh!

9. Out To Lunch: nghĩa đen là đi ra ngoài ăn trưa, nhưng nghĩa bóng là mơ mộng,

không chú ý đến tình hình hiện tại hay là xa vời thực tế.

 

GHI NHỚ TRẬT TỰ TÍNH TỪ

Ý kiến -> kích thước -> độ tuổi -> hình dạng -> màu sắc -> nguồn gốc -> chất liệu

-> mục đích.

*Lưu ý:

_Ý kiến: Từ miêu tả tính chất có tính chủ quan theo ý kiến của người nói: ugly,

beautiful, handsome...........

_Kích thước: Từ miêu tả độ to, nhỏ của đối tượng: small, big, huge...

_Độ tuổi: Từ miêu tả tính chất liên quan đến độ tuổi của đối tượng: young, old,

new.......

_Hình dạng: Từmiêu tả hình dạng của đối tượng: round, square, flat,

rectangular........

_Màu sắc: Từ chỉ màu: white, blue, red, yellow, black...........

_Nguồn gốc: Từ chỉ nơi xuất thân của đối tượng, có thể liên quan đến một quốc

gia, châu lục, hành tinh hoặc phương hướng: French, Vietnamese, Lunar,

Eastern........

_Chất liệu: Từ chỉ chất liệu mà đối tượng được làm ra: wooden, paper, metal,

cotton.........

_Mục đích: Từ chỉ mục đích sử dụng của đối tượng: sleeping(sleeping bag),

roasting(roasting tin)..............

- A HUGE ROUND METAL BOWL = Một cái bát kim loại tròn to tướng

- A SMALL RED SLEEPING BAG = Một cái túi ngủ dã ngoại nhỏ màu đỏ

CÁC HÌNH THỨC RÚT GỌN TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH

1) Gimme =give me

eg: Can u gimme a hand?

2) gonna = going to

eg: Nothing s gonna change my love for you.

3) gotta:

a/ = (have) got a - eg: She has n gotta penny

b/ = (have) got to - eg: I have gotta go now

4) init= isn t it - eg: Init strange?

5) kinda = kind of - eg: She s kinda cute

 

6) lemme = let me - eg: Lemme go!

7) wanna

a/ = want to - eg: do you wanna watch TV?

b/ = want a - eg: I don t wanna news from you

8) I gotcha = I ve got you

9) dunno = don t know

10) Yeap = Yes, Nope = No

Và bây giờ bạn hãy xem sự biến hóa muôn nẻo của tiếng Anh :

Do you want a beer?

-> Do you wanna beer?

-> D you wanna beer?

-> D ya wanna beer?

-> Ya wanna beer?

-> Wanna beer?

 

 

Tag

Bạn nghĩ sao về bài viết này ?

Bình luận về bài viết Khám phá những kiến thức thú vị và bổ ích của Tiếng anh

Bài viết mới đăng

wanna join us!

Hãy tham gia cùng chúng tôi

Tại ReadZo, có rất nhiều cơ hội để phát triển kĩ năng viết đồng thời tạo dựng nguồn doanh thu. Nếu bạn đang tìm kiếm một phương thức kiếm tiền online thì ReadZo sẽ giúp bạn.

Tìm hiểu thêm
Trở thành tác giả chuyên nghiệp và tự chủ tài chính